số nguyên tố

Học thuật
Thân thiện
số nguyên tố

Một học sinh viết các số nguyên tố lên bảng đen.

Định nghĩa
  1. Danh từ (Toán học):
    • Số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ chia hết cho 1 chính : Một số nguyên tố một số tự nhiên đúng hai ước số dương phân biệt 1 chính số đó.
    • Số không thể phân tích thành tích của hai số tự nhiên nhỏ hơn (khác 1): Nghĩa là, ngoài cách viết dưới dạng 1 nhân với chính , không cách nào khác để biểu diễn số nguyên tố thành phép nhân của các số tự nhiên lớn hơn 1.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Các số 2, 3, 5, 7, 11 đều số nguyên tố.
    • Số 15 không phải số nguyên tố chia hết cho 3 5.
    • Bài toán yêu cầu liệt kê tất cả số nguyên tố nhỏ hơn 100.
    • Định lý cơ bản của số học nói rằng mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều có thể phân tích duy nhất thành tích các thừa sốsố nguyên tố.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Số nguyên tố cùng nhau": Chỉ hai hay nhiều số nguyên ước số chung lớn nhất là 1.
    • Số 8 số 9 hai số nguyên tố cùng nhau.
  • "Phân tích ra thừa số nguyên tố": Quá trình biểu diễn một hợp số thành tích của các số nguyên tố.
    • Phân tích số 12 ra thừa số nguyên tố ta được: 12 = 2 x 2 x 3.
  • "Số nguyên tố Mersenne": Một loại số nguyên tố đặc biệt dạng 2^p - 1, trong đó p cũng một số nguyên tố.
    • Việc tìm kiếm các số nguyên tố Mersenne lớn một thách thức trong toán học.
Biến thể từ liên quan
  • Hợp số (danh từ): Số tự nhiên lớn hơn 1 không phải số nguyên tố ( nhiều hơn hai ước số).
    • Số 4, 6, 8, 9, 10 các hợp số.
  • Nguyên tố (tính từ): Thuộc về hoặc tính chất của số nguyên tố.
    • Tính chất nguyên tố của một số.
  • Sàng nguyên tố (danh từ từ ghép): Phương pháp lọc để tìm các số nguyên tố, như Sàng Eratosthenes.
    • Sử dụng sàng nguyên tố để tìm tất cả số nguyên tố trong một khoảng cho trước.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
  • Số nguyên tố không từ đồng nghĩa chính xác trong tiếng Việt. Trong các ngôn ngữ khác, thuật ngữ tương đương : (tiếng Anh), (tiếng Pháp).
Thành ngữ/Cụm từ cố định liên quan
  • "Định lý số nguyên tố": Một định lý quan trọng trong lý thuyết số mô tả sự phân bố tiệm cận của các số nguyên tố.
    • Định lý số nguyên tố cho biết mật độ của các số nguyên tố trong các số tự nhiên giảm dần khi số càng lớn.
  • "Giả thuyết số nguyên tố sinh đôi": Giả thuyết cho rằng hạn cặp số nguyên tố sinh đôi (hai số nguyên tố hiệu bằng 2, như 3 5, 11 13).
    • Giả thuyết số nguyên tố sinh đôi vẫn một bài toán mở trong toán học.
số nguyên tố

Một học sinh viết các số nguyên tố lên bảng đen.

  1. (toán) X. Nguyên tố.